Quyết định Về việc ban hành Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Cập nhật lúc10:16, Thứ Bảy, 31/12/2016 (GMT+7)

 (Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 31-12-2014 của UBND thành phố Hải Phòng)

UBND thành phố Hải Phòng

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;

Căn cứ Điều 6 Luật Đa dạng sinh học năm 2008;

Căn cứ Điều 29, Điều 30 và Điều 122 Luật Bảo về môi trường năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31-5-2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học”;

Căn cứ Điều 4 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11-6-2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5-9-2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31-7-2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 882/BTNMT-TCMT ngày 19-3-2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học và Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 17-8-2010 của UBND thành phố về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Đề án xây dựng Kế hoạch hành động đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 650/TTr-STNMT ngày 23-12-2014,

Quyết định

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. UBND thành phố KT. Chủ tịch

Phó chủ tịch Đỗ Trung Thoại

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Về đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030

(Kèm theo Quyết định số 3069 /QĐ-UBND ngày 31-12-2014 của UBND thành phố Hải Phòng)

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Quan điểm:

Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (sau đây được gọi tắt là Kế hoạch hành động) được xây dựng trên quan điểm quản lý, bảo tồn gắn với khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninh quốc phòng của thành phố nói riêng và của Việt Nam nói chung.

2. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung:

Bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các hệ sinh thái, loài, nguồn gen và các chức năng của chúng, phục vụ cho sự nghiệp phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học: 100% số cán bộ quản lý được tập huấn các kỹ năng cơ bản nhất về quản lý đa dạng sinh học; 80% các cơ quan quản lý từ cấp sở đến quận, huyện có cán bộ chuyên trách về đa dạng sinh học; hoàn thiện các văn bản pháp quy về đa dạng sinh học. Đến năm 2016, phổ cập được kiến thức về đa dạng sinh học thành phố tới 50% cho các cán bộ cấp phường và đạt 100% vào năm 2020.

- Nâng cao chất lượng và tăng diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ: Nâng che phủ của rừng tập trung (khu vực đồi núi, nông thôn, đô thị) đến hết năm 2020 đạt 15,6%; giữ vững độ phủ của san hô sống, rừng ngập mặn từ nay tới 2016; tăng độ phủ san hô ở các khu vực trọng điểm từ mức trung bình lên khá trong giai đoạn 2017-2020.

- Cải thiện về chất lượng và số lượng quần thể các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: Hoàn thiện các quy trình tạo con giống và phổ biến mô hình nuôi thương phẩm tới người dân trong giai đoạn 2016-2020.

- Kiểm kê, lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen (vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật) bản địa, nguy cấp, quý, hiếm, bảo đảm các nguồn gen bản địa, quý, hiếm không bị suy giảm và xói mòn: Đến năm 2020, thiết lập được các vùng bảo vệ nguồn gien quý hiếm trong nông nghiệp, xây dựng ngân hàng gien các đối tượng nuôi trồng hải sản quý.

- Sử dụng bền vững và thực hiện được cơ chế chia sẻ hợp lý giá trị dịch vụ hệ sinh thái: Triển khai thành công thí điểm mô hình cộng đồng quản lý nguồn lợi tới năm 2016. Triển khai áp dụng đại trà mô hình đồng quản lý trong giai đoạn 2017 – 2020.

c) Tầm nhìn đến năm 2030:

-Đến năm 2030, duy trì và phục hồi được 25% diện tích hệ sinh thái tự nhiên  có tầm quan trọng đang bị suy thoái của thành phố Hải Phòng.

- Đa dạng sinh học được bảo tồn và sử dụng bền vững mang lại lợi ích thiết yếu cho người dân và đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng;

- Chủ động hội nhập quốc tế trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Tới năm 2030 về cơ bản Hải Phòng trở thành một trong những địa phương đi đầu của cả nước về phát triển xanh theo tiêu chí của UNESCO.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao nhận thức cộng đồng

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có trách nhiệm trong việc thực hiện Kế hoạch hành động.

- Củng cố và hoàn thiện tổ chức các ban quản lý, xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trong đó xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm đầu tư và quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

- Đánh giá lại các văn bản, thể chế chính sách hiện có về bảo tồn rừng, biển và đa dạng sinh học của thành phố để thực hiện Kế hoạch hành động.

- Bổ sung cán bộ chuyên trách về đa dạng sinh học, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, các nhà nghiên cứu thông qua đa dạng hóa các loại hình đào tạo như tập huấn ngắn hạn theo các chuyên đề tại chỗ, đào tạo chuyên sâu sau đại học ở các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo …trong và ngoài nước.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động và các tài liệu truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các bên liên quan;

- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, đài, báo…) và các hình thức phù hợp khác;

- Huy động và quản lý nguồn vốn bền vững dành cho công tác bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học cho thành phố.

2. Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên

- Thành lập cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng;

- Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Hải Phòng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Hoàn thành hồ sơ một số khu vực có tiềm năng để xây dựng khu bảo tồn rừng ngập mặn (Vũ Yên, Tiên Lãng) và sớm đưa một số khu bảo tồn thiên nhiên biển vào hoạt động: khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ, khu bảo tồn biển Cát Bà.

- Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái đặc thù, nhạy cảm bị suy thoái: san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn…bằng các biện pháp can thiệp kỹ thuật và quản lý môi trường bền vững, đẩy nhanh quá trình tự phục hồi tự nhiên.

- Xây dựng chương trình điều tra, quan trắc đa dạng sinh học 5 năm và hàng năm. Trước mắt, hoàn thiện việc xây dựng chương trình giám sát đa dạng sinh học cho Vườn Quốc gia Cát Bà và Khu bảo tồn biển đảo Bạch Long Vỹ.

- Tăng cường hợp tác với các trường đại học, các tổ chức khoa học trong nước và quốc tế để điều tra, đánh giá, giám sát đa dạng sinh học phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững địa phương.

3. Bảo tồn các loài hoang dã và các giống vật nuôi, cây trồng nguy cấp, quý, hiếm

- Điều tra, cập nhật và đánh giá chi tiết hiện trạng đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng, tập trung vào các nhóm sinh vật ít được quan tâm nghiên cứu, các loài động thực vật đặc hữu, có giá trị kinh tế và khoa học hoặc đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

- Bảo tồn các nguồn gien quý hiếm trong nông nghiệp như cau Cao Nhân, thuốc lào Vĩnh Bảo, cam giấy Gia Luận, nếp cái hoa vàng, vải Bát Trang.

- Nghiên cứu, phát triển một số cây trồng, vật nuôi đặc sản bản địa có giá trị kinh tế cao của địa phương như dó bầu, thiên tuế, lim xanh, nghiến, bào ngư, sá sùng, ngán, rươi…thông qua việc hoàn thiện các quy trình tạo con giống và phổ biến mô hình nuôi thương phẩm tới người dân.

4. Sử dụng bền vững và thực hiện cơ chế chia sẻ hợp lý lợi ích từ dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học

- Đẩy mạnh phát triển các loại hình du lịch sinh thái.

- Xây dựng mô hình cộng đồng quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên trên cơ sở các bài học kinh nghiệm từ mô hình Cát Bà, Phù Long;

- Xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm giao diện tích mặt biển cho ngư dân quản lý và khai thác nguồn lợi bào ngư ở Bạch Long Vỹ.

- Xây dựng mô hình phát triển bền vững ở vùng đệm, khuyến khích phát triển các mô hình nuôi sạch, an toàn với môi trường.

- Xây dựng cơ chế huy động nguồn thu qua các kênh khác nhau: thu phí sử dụng dịch vụ hệ sinh thái (PES) rừng và biển, xã hội hóa công tác bảo tồn.

5.Kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đa dạng sinh học

- Điều tra, đánh giá hiện trạng buôn bán, vận chuyển các loài động thực vật hoang dã trên địa bàn thành phố và thông qua cảng Hải Phòng.

- Điều tra, cập nhật và đánh giá chi tiết hiện trạng các loài sinh vật ngoại lai, xâm hại.

- Tăng cường thực thi pháp luật để kiểm soát các hoạt động gây tác hại xấu đến đa dạng sinh học.

- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế để thực thi các văn bản pháp qui và các công ước quốc tế có liên quan đến đa dạng sinh học (như RAMSAR, CBD, CITES, UNESCO...).

6.Bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu

- Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động xã hội hóa (kể cả việc xây dựng và áp dụng các mô hình như bảo tồn dựa vào cộng đồng, đồng quản lý…) công tác bảo tồn, phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. 

- Chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các hệ sinh thái, khu hệ động thực vật trên cạn, biển, đảo, nội đồng, và rừng ngập mặn ven biển;

- Xây dựng hệ thống quan trắc và kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học Hải Phòng thích ứng với biến đổi khí hậu (ưu tiên thiết lập tại các khu vực nhạy cảm, các hệ sinh thái đặc trưng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu).

III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học

- Thông tin tuyên truyền thường xuyên và rộng khắp trên các phương tiện thông tin đại chúng về giá trị và lợi ích bảo tồn đa dạng sinh học;

- Tổ chức hội thảo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về đa dạng sinh học, trách nhiệm và các phương thức bảo tồn, bảo vệ;

- Tổ chức thi tìm hiểu, thi sáng tác nghệ thuật nhằm quảng bà các  giá trị và lợi ích bảo tồn đa dạng sinh học của Hải Phòng;

- Đưa nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào chương trình giảng dạy các cấp phổ thông, đào tạo một số nghề như du lịch, nông  lâm ngư v.v.;

- Đa dạng hóa các hình thức bảo tồn, khuyến khích người dân tham gia vào các hình thức như cùng tham gia vào chương trình quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, biển, bảo vệ môi trường và nuôi trồng các loài cây, con trong vùng…;

- Lập hồ sơ tôn vinh các giá trị đa dạng sinh học và các khu bảo tồn đa dạng sinh học ở Hải Phòng, công nhận các danh hiệu cấp địa phương, quốc gia và quốc tế.

2. Hoàn thiện quy định, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học

- Ban hành các  chính sách, quy chế và quy định nhằm tăng cường bảo vệ đa dạng sinh học phù hợp với địa phương;

- Thực thi giám sát và thực hiện chế tài thưởng phạt với các cá nhân hoặc tập thể có thành tích hoặc vi phạm bảo vệ đa dạng sinh học;

- Thành lập tổ chức các ban quản lý, xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trong đó xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm đầu tư và quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia;

- Khuyến khích các hoạt động kinh tế  ít gây tổn hại và hạn chế các hoạt động kinh tế  gậy tổn hại cho đa dạng sinh học.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.

3. Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn đa dạng sinh học trong hoạch định chính sách

- Yêu cầu các sở, ban, ngành xây dựng các quy hoạch phát triển phải thực hiện trên quan điểm bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất, mặt nước, các quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp;

- Lồng ghép nội dung điều tra, thu thập thông tin liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học vào trong quá trình điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố;

- Lồng ghép nội dung đánh giá các vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng các hệ sinh thái và các vấn đề ưu tiên đối với bảo tồn đa dạng sinh học (khu bảo tồn, các cơ sở bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học); hiện trạng sử dụng đất khu bảo tồn, đất cơ sở bảo tồn; hiện trạng sử dụng các loại đất trong vùng đệm của khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học; tiềm năng đất đai để đáp ứng cho các mục đích bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất, tiềm năng đất đai của thành phố;

- Lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học với Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Hải Phòng đến năm 2025.

4. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học

- Ưu tiên nghiên cứu khoa học về lĩnh vực đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố phục vụ cho công tác bảo tồn các giá trị đặc hữu, quý hiếm về tài nguyên sinh vật;

- Ưu tiên triển khai các nghiên cứu mang tính hỗ trợ kỹ thuật như hoàn thiện hoặc xây dựng các quy trình công nghệ phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao như bào ngư, tôm hùm, hải sâm, rươi.v.v. nghiên cứu các biện pháp phục hồi các hệ sinh thái đặc trưng như san hô nhằm phục vụ cho công tác phục hồi các hệ sinh thái nhạy cảm;

- Nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển du lịch sinh thái nhằm phát triển loại hình du lịch ít gây hại tới môi trường thông qua việc sớm quy hoạch các hoạt động du lịch và tuyến, điểm du lịch rừng, biển, du lịch đồng quê phù hợp.

5. Tăng cường nguồn lực tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học

- Huy động nguồn vốn hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho việc thực hiện kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học cấp tỉnh từ hạn ngạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường;

- Huy động mọi nguồn vốn trong nước, trước hết cần sớm hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu bảo tồn đã được chính phủ phê duyệt, xây dựng dự án đầu tư cho các khu mới và mở rộng. Trên cơ sở các dự án đầu tư, tùy theo sự phân cấp quản lý mà trình chính phủ hay thành phố phê duyệt đầu tư theo kế hoạch hằng năm;

- Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học; đa dạng hoá nguồn đầu tư cho bảo tồn ĐDSH; chi trả dịch vụ môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học; thị trường các bon và khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân.

- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn (trích một phần từ phí thăm quan du lịch sinh thái, đóng góp từ các tổ chức phi chính phủ…) và tiến hành từng bước xã hội hóa công tác bảo tồn;

- Nghiên cứu áp dụng cơ chế thu phí môi trường (PES – phí chi trả dịch vụ HST) để tái đầu tư cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học của thành phố;

6. Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học

- Tham gia các mạng lưới, tổ chức quốc tế về bảo tồn tự nhiên nhằm quảng bá hình ảnh của thành phố Hải Phòng ra thế giới, thu hút các chuyên gia môi trường về lĩnh vực đa dạng sinh học và khách du lịch, trao đổi học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tư liệu, học tập và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực quản lý;

- Tìm cơ hội và thu hút các dự án đầu tư vào bảo vệ tự nhiên, phát triển kinh tế- xã hội và đầu tư bảo vệ, phát triển các giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên;

- Hỗ trợ tuyên truyền giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ tự nhiên và các giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên;

- Hợp tác ngăn ngừa và phòng chống sinh vật ngoại lai, vận chuyển và buôn bán động thực vật hoang dã và quý hiếm qua biên giới.

IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,           ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ ưu tiên để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng đến năm 2020 trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Kế hoạch này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài nguyên và môi trường:

-  Kiện toàn tổ chức quản lý đa dạng sinh học tại Hải Phòng, tăng cường năng lực quản lý bảo tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật ngoại lai xâm hại, tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học.

- Hướng dẫn và thực hiện quan trắc đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học.

- Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố.

- Là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

- Xây dựng các phương án phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái; tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên và hệ thống cơ sở bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học.

- Thực hiện kiểm soát buôn bán, tiêu thụ các loài nguy cấp; đánh giá, giám sát khai thác tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; đánh giá, giám sát nguồn lợi thuỷ sản.

- Bảo tồn đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi, đặc biệt các loài bản địa bằng các biện pháp bảo tồn chuyển chỗ.

- Tăng cường phát triển du lịch sinh thái bền vững, đặc biệt du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn.

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ và các dự án ưu tiên được giao chủ trì thực hiện.

- Có văn bản cử đơn vị, cán bộ đầu mối theo dõi về công tác đa dạng sinh học gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường;

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Triển khai chương trình quỹ gen của Bộ Khoa học và Công nghệ ở thành phố; xây dựng và thực hiện các đề án bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.

- Tăng cường năng lực nghiên cứu về đa dạng sinh học tại Hải Phòng; xây dựng và thực hiện các đề tài lượng giá dịch vụ các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và biển ở Hải Phòng.

- Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ và các dự án ưu tiên được giao chủ trì thực hiện.

- Có văn bản cử đơn vị, cán bộ đầu mối theo dõi về công tác đa dạng sinh học gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ngành thực hiện các hoạt động của Kế hoạch hành động .

- Bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch hành động.

- Vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

- Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ và các dự án ưu tiên được giao chủ trì thực hiện.

- Có văn bản cử đơn vị, cán bộ đầu mối theo dõi về công tác đa dạng sinh học gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học đến cán bộ, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ và các dự án ưu tiên được giao chủ trì thực hiện.

- Có văn bản cử đơn vị, cán bộ đầu mối theo dõi về công tác đa dạng sinh học gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

6. Công an thành phố, Cục Hải Quan thành phố

 - Phối hợp các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ  đa dạng sinh học.

- Chủ động xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ và các dự án ưu tiên được giao chủ trì thực hiện.

- Có văn bản cử đơn vị, cán bộ đầu mối theo dõi về công tác đa dạng sinh học gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Các Sở, ngành khác:

- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp các mục tiêu, nội dung, biện pháp của Kế hoạch hành động.

8. UBND các quận, huyện:

 Chỉ đạo lập kế hoạch cụ thể xây dựng và tổ chức thực hiện dự án cụ thể tại địa phương; phối hợp với các cơ quan tổ chức và các nhà tài trợ thu hút nguồn vốn và sự hỗ trợ kỹ thuật nhằm đẩy mạnh hoạt động của Kế hoạch hành động

9. Các tổ chức chính trị - xã hội-đoàn thể

Theo chức năng đơn vị chủ động tham gia, giám sát hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.

10. Chế độ thông tin, báo cáo:

 Các sở, ngành, địa phương, đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện, định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30-10 hằng năm để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. Trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố để giải quyết.

 

TM. UBND thành phố KT. Chủ tịch

 

Phó chủ tịch Đỗ Trung Thoại

.