NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030
Cập nhật lúc10:00, Thứ Ba, 08/08/2017 (GMT+7)

Nghị quyết số: 14/NQ-HĐND  ngày 20 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố

 

Công nhân chăm sóc ớt xuất khẩu.                                                                                                                                                                        Ảnh: Duy lê

Công nhân chăm sóc ớt xuất khẩu.

Ảnh: Duy Lê

 

HĐND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNGKHÓA 15, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19-6-2015;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13-11-2008;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29-11-2013;

Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25-6-2015;

Căn cứ Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25-12-2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

Thực hiện Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4-5-2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 23-6-2017 của UBND thành phố về Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 (kèm theo Báo cáo quy hoạch, phụ lục, bảng biểu, bản đồ) với những nội dung chính như sau:

1. Quan điểm

- Khai thác lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, nguồn lực và kinh tế, xã hội của từng vùng sinh thái để phát triển ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, thủy sản.

- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển nông nghiệp của thành phố; đảm bảo đầu tư đồng bộ.

- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là hạt nhân công nghệ để nhân rộng ra các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Huy động tốt đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp có năng lực, có hệ thống chế biến, tiêu thụ sản phẩm để thực hiện các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tạo mối liên kết sản xuất, tiêu thụ gắn với xây dựng nông thôn mới.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung:

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao, sử dụng tiết kiệm đất. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ nông dân tổ chức sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Từ nay đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, quy hoạch 5.870 ha khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn 6 huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Kiến Thụy, Thủy Nguyên và quận Dương Kinh; trong đó:

- 3 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 590 ha: 1 khu 200 ha (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4-5-2015) và 2 khu quy hoạch mới 390 ha, 42 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 5.280 ha.

Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) năm định hình quy hoạch (năm 2025) đạt khoảng 10,45 nghìn tỷ đồng, giá trị gia tăng đạt 3,52 nghìn tỷ đồng.

3. Nội dung quy hoạch chủ yếu (chi tiết tại các phụ lục bảng biểu kèm theo)

3.1. Quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030:

a) Tổng diện tích đất quy hoạch: 5.870 ha;

b) Trên địa bàn các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Kiến Thụy, Thủy Nguyên và quận Dương Kinh;

c) 3 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổng diện tích 590 ha:

- 1 khu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4-5-2015, diện tích 200 ha;

- 2 khu quy hoạch mới, diện tích 390 ha.

d) 42 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổng diện tích 5.280 ha.

đ) Sản phẩm nông nghiệp chủ lực tại khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm:

- Rau: các loại rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ (cà chua, khoai tây, dưa chuột, cải bắp, ớt ngọt và các loại rau cao cấp khác).

- Thủy sản: tôm thẻ chân trắng, tôm sú; cá rô phi, cá vược và các loại thủy sản khác có giá trị cao.

- Hoa: Lay ơn, lily, hồng, cúc vạn thọ, thược dược, hoa lan...

- Chăn nuôi: gà lông màu, lợn thịt, bò thịt, lợn giống, bò giống...

3.2. Phân kỳ quy hoạch:

a) Giai đoạn từ năm 2017-2025, tổng diện tích 4.550 ha:

- Thời kỳ 2017-2020 diện tích 2.645 ha: đầu tư 3 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 590 ha và 17 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2.055 ha.

- Thời kỳ 2021-2025 diện tích 1.905 ha: đầu tư 16 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b) Giai đoạn từ năm 2026-2030, tổng diện tích 1.320 ha: đầu tư 9 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1.320 ha.

4. Nguồn lực đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030 dự kiến 11.884 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn ngân sách nhà nước: 3.079 tỷ đồng (bằng 25,9%);

- Vốn tín dụng: 3.082 tỷ đồng (bằng 25,9%);

- Vốn hợp pháp khác (từ doanh nghiệp và hộ gia đình): 5.723 tỷ đồng (bằng 48,2%).

5. Giải pháp thực hiện

Mười nhóm giải pháp thực hiện, bao gồm:

- Giải pháp về quy hoạch, sử dụng đất đai;

- Giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư xây dựng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Giải pháp nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực;

- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm;

- Giải pháp về áp dụng cơ chế, chính sách của Nhà nước;

- Giải pháp về khoa học và công nghệ;

- Giải pháp về bảo vệ môi trường;

- Giải pháp về hợp tác quốc tế;

- Giải pháp về vận động, tuyên truyền phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Giải pháp tổ chức quản lý khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND thành phố phê duyệt, tổ chức công bố công khai Quy hoạch và tổ chức quản lý, triển khai quy hoạch; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và báo cáo Thường trực HĐND thành phố theo quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, giao UBND thành phố trình Thường trực HĐND thành phố xem xét, điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

3. Giao UBND thành phố báo cáo đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh cục bộ Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4-5-2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 để điều chỉnh Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quốc gia ở Hải Phòng được thực hiện vào giai đoạn 2017-2020.

4. Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban, Tổ đại biểu HĐND thành phố và các đại biểu HĐND thành phố đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hải Phòng khóa 15, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13-7-2017./.

 

CHỦ TỊCH Lê Văn Thành

 

 

Phụ lục 1

BIỂU 1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN KỲ QUY HOẠCH KHU, VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

TT

Nội dung quy hoạch

Địa điểm

Diện tích
(ha)

Ghi chú

Phân kỳ quy hoạch

Giai đoạn 2017-2025

Giai đoạn 2026-2030

 

Thời kỳ                                                 2017-2020

Thời kỳ                                    2021-2025

 

TOÀN THÀNH PHỐ:

- 3 khu NNƯDCNC;

- 42 vùng NNƯDCNC.

 

5.870

 

Đầu tư 3 khu NNƯDCNC, 17 vùng NNƯDCNC                           diện tích: 2.645 ha

Đầu tư           16 vùng NNƯDCNC                       diện tích: 1.905 ha

Đầu tư             9 vùng  NNƯDCNC                             diện tích: 1.320 ha

A

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (3 KHU)

 

590

 

 

 

 

I

HUYỆN AN LÃO (1 khu)

 

200

 

 

 

 

I.1

Khu sản xuất rau

Tại 2 xã Chiến Thắng và Mỹ Đức

200

 

200

 

 

II

HUYỆN VĨNH BẢO (1 khu)

 

250

 

 

 

 

II.1

Khu sản xuất rau

Xã Tân Liên

100

 

250 

 

 

 

Xã Tam Đa

150

 

 

 

III

HUYỆN TIÊN LÃNG (1 khu)

 

140

 

 

 

 

III.1

Khu nuôi trồng thủy sản

Xã Đông Hưng

140

 

140

 

 

 

Xã Tây Hưng

 

 

 

B

VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (42 VÙNG)

 

5.280

 

 

 

 

I

HUYỆN VĨNH BẢO (11 vùng)

 

1.550

 

 

 

 

I.1

Vùng sản xuất rau

 

750

 

 

 

 

 

 

 

320

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Đồng Minh

110

 

 

320

 

Xã Vinh Quang

30

 

 

 

Xã Hưng Nhân

100

 

 

 

Xã Thanh Lương

80

 

 

 

 

 

 

180

 

 

 

 

2

Vùng 2

Xã Hùng Tiến

60

 

 

 

180

Xã Hiệp Hòa

50

 

 

 

Xã Vĩnh Long

70

 

 

 

 

 

 

250

 

 

 

 

3

Vùng 3

Xã Trấn Dương

140

 

250

 

 

Xã Vĩnh Tiến

110

 

 

 

I.2

Vùng sản xuất hoa

 

120

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Hùng Tiến

50

 

 

50

 

2

Vùng 2

Xã Vĩnh Long và Hiệp Hòa

70

 

70

 

 

I.3

Vùng chăn nuôi

 

80

 

 

 

 

I.3.1

Vùng chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ

 

35

 

 

 

 

1

 

Xã Vĩnh An

35

183.700 con/năm

 

35

 

I.3.2

Vùng chăn nuôi bò thịt gắn với giết mổ

 

45

 

 

 

 

1

 

Xã Dũng Tiến

25

25.000 con/năm

25

 

 

2

 

Xã Trấn Dương

20

20.000 con/năm

 

 

20

I.4

Vùng nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản

 

600

 

 

 

 

1

Vùng 1 (SX giống)

Xã Hòa Bình

100

 

200

 

 

Xã Trấn Dương

100

 

 

 

2

Vùng 2 (SX giống)

Xã Hiệp Hòa

100

 

 

200

 

Xã An Hòa

100

 

 

3

Vùng 3

Xã Cao Minh

200

 

 

 

200

Xã Cộng Hiền

 

 

 

Xã Liên Am

 

 

 

Xã Thanh Lương

 

 

 

II

HUYỆN TIÊN LÃNG (8 vùng)

 

1.290

 

 

 

 

II.1

Vùng sản xuất rau

 

550

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Quang Phục

150

 

150

 

 

2

Vùng 2

Xã Vinh Quang, Đại Thắng

200

 

 

 

200

3

Vùng 3

Xã Hùng Thắng

100

 

 

 

100

4

Vùng 4

Xã Tiên Minh

100

 

 

100

 

Xã Toàn Thắng

 

 

 

II.2

Vùng chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ

 

30

 

 

 

 

1

 

Xã Hùng Thắng

30

157.500 con/năm

 

30

 

II.3

Vùng nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản

 

710

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Vinh Quang, Quang Phục

250

 

 

 

250

2

Vùng 2

Xã Tiên Hưng

300

 

 

 

300

3

Vùng 3 (SX giống)

Xã Tiên Hưng

160

 

 

160

 

Xã Đông Hưng

 

 

 

III

HUYỆN AN LÃO (1 vùng)

 

100

 

 

 

 

III.1

Vùng sản xuất giống thủy sản

 

100

 

 

 

 

1

 

Xã An Thọ

100

 

 

100

 

IV

HUYỆN AN DƯƠNG (6 vùng)

 

510

 

 

 

 

IV.1

Vùng sản xuất rau

 

250

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã An Hòa

150

 

150

 

 

Xã Hồng Phong

 

 

 

2

Vùng 2

Xã Hồng Thái

100

 

 

100

 

Xã Quốc Tuấn

 

 

 

IV.2

Vùng sản xuất hoa, cây cảnh

 

240

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Đồng Thái

80

 

 

80

 

2

Vùng 2

 2 xã Hồng Thái+Quốc Tuấn

80

 

80

 

 

3

Vùng 3

Xã Đặng Cương

80

 

 

80

 

IV.3

Vùng chăn nuôi gia cầm gắn với giết mổ

 

20

 

 

 

 

1

 

Xã Hồng Phong

20

400.000 ,con/lứa

20

 

 

V

HUYỆN KIẾN THỤY (7 vùng)

 

900

 

 

 

 

V.1

Vùng sản xuất rau

 

450

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Tú Sơn

100

 

 

100

 

2

Vùng 2

Xã Thụy Hương

150

 

150

 

 

3

Vùng 3

Xã Đoàn Xá

200

 

 

200

 

V.2

Vùng chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ, chế biến

 

200

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Tân Phong

100

525.000 con/năm

100

 

 

2

Vùng 2

Xã Tú Sơn

100

525.000 con/năm

 

100

 

V.3

Vùng sản xuất giống thủy sản

 

250

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Tân Trào

150

 

 

150

 

2

Vùng 2

Xã Tân Phong

100

 

100

 

 

VI

HUYỆN THỦY NGUYÊN (8 vùng)

 

410

 

 

 

 

VI.1

Vùng sản xuất rau

 

200

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Kỳ Sơn

100

 

 

100

 

2

Vùng 2

Xã Phù Ninh và Quảng Thanh

100

 

100

 

 

VI.2

Vùng sản xuất hoa, cây cảnh

 

50

 

 

 

 

1

 

Xã Đông Sơn

50

 

50

 

 

VI.3

Vùng chăn nuôi

 

120

 

 

 

 

VI.3.1

Vùng chăn nuôi gia cầm gắn với giết mổ

 

100

 

 

 

 

1

Vùng 1

Xã Minh Tân

30

600.000 con/lứa

30

 

 

2

Vùng 2

Xã Chính Mỹ

40

800.000 con/lứa

 

 

40

3

Vùng 3

Xã Lại Xuân

30

600.000 con/lứa

 

 

30

VI.3.2

Vùng chăn nuôi lợn thịt gắn với giết mổ

 

20

 

 

 

 

1

 

Xã Liên Khê

20

105.000 con/năm

20

 

 

VI.4

Vùng sản xuất giống thủy sản

 

40

 

 

 

 

1

 

Xã Lập Lễ

40

 

40

 

 

VII

QUẬN DƯƠNG KINH (1 vùng)

 

520

 

 

 

 

VII.1

Vùng nuôi trồng thủy sản

 

520

 

 

 

 

1

 

Phường Tân Thành

520

 

520

 

 

                                                                                                                            

 

BIỂU 2. TỔNG HỢP QUY HOẠCH  KHU, VÙNG  NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

GIAI ĐOẠN 2016 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(THEO SẢN PHẨM)

 

Số TT

NỘI DUNG

SỐ KHU, VÙNG

DIỆN TÍCH (ha)

A

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CNC

3

590

1

Khu sản xuất rau tại 2 xã Chiến Thắng và Mỹ Đức - An Lão

1

200

2

Khu sản xuất rau tại 2 xã Tân Liên và Tam Đa - Vĩnh Bảo

1

250

3

Khu nuôi trồng thủy sản tại 2 xã : Đông Hưng, Tây Hưng - Tiên Lãng

1

140

B

VÙNG NÔNG NGHIỆP ƯDCNC

42

5.280

1

Vùng sản xuất rau

14

2.200

2

Vùng sản xuất hoa

6

410

3

Vùng chăn nuôi

11

450

4

Vùng nuôi trồng thủy sản

11

2.220

 

 

 

 

Phụ lục 2
KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Hạng mục

Tổng vốn

2017-2030

Thời kỳ 2017-2020

Thời kỳ

2021-2025

Giai đoạn

2026-2030

Tổng số

T.đó 2017 - 2018

 

Tổng vốn đầu tư

11.884

4.968

2.439

3.845

3.071

I

Hồ sơ địa chính

26

11

5

9

7

II

Vốn đền bù GPMB

4.965

2.076

1.019

1.606

1.283

III

Vốn xây lắp

5.211

2.178

1.069

1.686

1.346

1

Nhà kính, nhà lưới

1.496

625

700

484

386

2

Các công trình xây dựng

763

319

357

247

197

3

Hệ thống cấp và tưới nước

828

346

387

268

214

4

Hệ thống thoát nước

321

134

150

104

83

5

Hệ thống giao  thông

373

156

175

121

96

6

Hệ thống lưới điện

380

159

178

123

98

7

Các công trình xây dựng khác

408

171

191

132

105

8

San nền

643

269

301

208

166

IV

Vốn thiết bị

575

240

118

186

149

1

Thiết bị kho lạnh

156

65

662

50

40

2

Thiết bị chiếu sáng

142

60

604

46

37

3

Thiết bị cho xưởng sản xuất

57

24

241

18

15

4

Thiết bị sơ chế sản phẩm

28

12

120

9

7

5

Phương tiện vận chuyển

128

53

541

41

33

6

Máy phát điện

64

27

271

21

16

V

Chi phí đào tạo

306

128

63

99

79

1

Đào tạo ở nước ngoài

77

32

611

25

20

2

Đào tạo ở trong nước

33

14

265

11

9

3

Thuê chuyên gia tư vấn

77

32

611

25

20

4

Huấn luyện, học tập, tham quan

34

14

272

11

9

5

Tập huấn, chuyển giao công nghệ

85

36

679

28

22

VI

Chi phí khác

512

214

105

166

132

VII

Chi phí dự phòng

289

121

59

94

75

 

 

.