Đề án Công trợ kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa xếp hạng cấp thành phố giai đoạn 2018-2025
Cập nhật lúc09:27, Thứ Bảy, 04/11/2017 (GMT+7)

(Dự thảo đề án của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 6, HĐND thành phố khóa 15)

 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN:

1. Căn cứ pháp lý:

-  Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH ngày 29-6-2001;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18-6-2009;

- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25-6-2015;

- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21-9-2010 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều Luật Di sản Văn hóa, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Di sản Văn hóa năm 2009;

- Nghị định 70/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lâp, phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Nghị định số 77/2015/QĐ-CP ngày 10-9-2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm;

- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16-9-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó có định hướng: “giữ gìn, tôn tạo các di sản văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị”;

- Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24-7-2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020”;

- Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT DL Ngày 28-12-2012 của bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

2. Cơ sở thực tiễn:

Những nguyên nhân cơ bản trên dẫn đến nhiều hạng mục di tích bị xuống cấp nghiêm trọng, nhất là hệ khung chịu lực, cấu kiện, di vật, cổ vật, tư liệu lịch sử, tường, mái kiến trúc... Vì vậy cần được sự quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ kinh phí của thành phố; sự đóng góp, ủng hộ, công đức của các tổ chức cá nhân đối với việc tu bổ tôn tạo các di tích trên địa bàn thành phố.

 

II. THỰC TRẠNG TRÙNG TU, TU BỔ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA XẾP HẠNG CẤP THÀNH PHỐ NHỮNG NĂM QUA:.

1. Khái quát hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

2. Thực trạng tu bổ, tôn tạo di tích trên địa bàn thành phố:

2.1. Thực trạng bảo tồn, phát huy giá trị tại các di tích trên địa bàn thành phố Hải Phòng trước khi có Luật Di sản văn hóa:

2.2. Thực trạng bảo tồn, phát huy giá trị tại các di tích trên địa bàn thành phố Hải Phòng sau khi có Luật Di sản văn hóa:

- Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 1.134 di tích bao gồm nhiều loại hình khác nhau.

- Tính đến tháng 9-2017, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 474 di tích đã được xếp hạng các cấp, đưa vào danh mục quản lý nhà nước (đạt 42% so với tổng số di tích hiện có trên địa bàn thành phố). Trong đó có 2 di tích quốc gia đặc biệt, 113 di tích xếp hạng cấp quốc gia (chiếm 10% so với tổng số di tích hiện có trên địa bàn thành phố), 360 di tích xếp hạng cấp thành phố (chiếm 32% so với tổng số di tích hiện có trên địa bàn thành phố).

- Từ năm 2008 đến năm 2013, thành phố đã công trợ 9,6 tỷ đồng để trùng tu, tôn tạo 70 di tích xếp hạng cấp thành phố; đồng thời huy động được nguồn kinh phí xã hội hóa để trùng tu, tôn tạo cho 70 di tích này là 56 tỷ đồng.

- Đến nay, trong số 360 di tích xếp hạng cấp thành phố, còn 140 di tích đang xuống cấp, xuống cấp nghiêm trọng cần được trùng tu, tôn tạo kịp thời.

2.3 Chất lượng trùng tu, tôn tạo.

3. Những khó khăn, hạn chế, tồn tại trong việc trùng tu, tôn tạo thời gian qua:

 

III.  SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

1. Khái quát thực trạng xuống cấp hệ thống di tích xếp hạng cấp thành phố:

2. Trùng tu, tôn tạo di tích để hình thành phát triển các tuyến du lịch văn hóa tâm linh:

3. Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng của nhân dân:

4. Tiếp tục kế thừa và phát huy hiệu quả của Đề án Trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng kháng chiến xếp hạng cấp thành phố giai đoạn 2008 – 2013:

 

IV. QUAN ĐIỂM TRÙNG TU, TÔN TẠO DI TÍCH:

 

1. Quan điểm chỉ đạo của Trung ương đối với trùng tu, tôn tạo di tích:

- Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 5 (khóa 8) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Trong đó, một trong 10 nhiệm vụ cụ thể có nhiệm vụ: “Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa”.

- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 11 về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”.

- Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 31-12-2014 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 11.

2. Quan điểm chỉ đạo của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố đối với trùng tu, tôn tạo di tích:

- Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 18-3-2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển văn hóa Hải Phòng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, chỉ đạo: “Tăng cường đầu tư cho công tác bảo tồn, bảo tàng và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể vốn có của thành phố… giữ gìn, tôn tạo và phát huy hiệu quả hệ thống di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc và di tích cách mạng”;

- Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 14-2-2015 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 11 về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. Trong đó đề ra nhiệm vụ: “Chú trọng đầu tư cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn thành phố”;

- Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 30-5-2017 của UBND thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Trong đó có nhiệm vụ trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa xếp hạng cấp thành phố.

- Kế hoạch số 3849/KH-UBND ngày 9-9-2015 của UBND thành phố thực hiện Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 4-2-2015 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng. Trong đó, giao nhiệm vụ cho Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn thành phố.

 

V. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA ĐỀ ÁN:

1. Mục tiêu chung:

- Tiếp nối truyền thống bảo vệ di sản của dân tộc, gìn giữ và phát huy giá trị di tích cho thế hệ mai sau; tạo điều kiện cho nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa cộng đồng, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, tâm linh. Thực hiện trùng tu, tôn tạo di tích theo đúng quy định của Luật Di sản Văn hóa và các văn bản pháp quy có liên quan nhằm bảo tồn, kéo dài tuổi thọ của di tích, cải tạo không gian, khuôn viên, cảnh quan di tích; tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các cơ quan liên quan; nâng cao ý thức bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị di tích. Không làm biến dạng di tích khi trùng tu, tôn tạo.

- Ngân sách thành phố công trợ một phần kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích, bảo đảm đúng đối tượng là các di tích có giá trị, đã và đang xuống cấp, xuống cấp nghiêm trọng. Trên cơ sở nguồn kinh phí công trợ của thành phố, địa phương huy động kinh phí xã hội hóa kết hợp trùng tu, tôn tạo di tích; khuyến khích, động viên các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân thực hiện xã hội hóa tu bổ, tôn tạo di tích xếp hạng cấp thành phố để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Từ năm 2018 đến năm 2025, thành phố công trợ kinh phí trùng tu, tôn tạo 140 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó:

+ Năm 2018 công trợ cho 40 di tích xuống cấp nghiêm trọng. Lý do năm 2018 công trợ số lượng trên vì từ năm 2013 đến nay chưa được công trợ kinh phí của thành phố, nên nhiều di tích đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, vì vậy trong năm 2018 cần phải trùng tu, tôn tạo kịp thời để chống xập, chống đổ.

+ Đến hết năm 2025, thành phố công trợ kinh phí tu bổ 140 di tích.

2. Phạm vị, đối tượng điều chỉnh:

2.1. Phạm vi:

- Thành phố công trợ kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa xếp hạng cấp thành phồ đã và đang xuống cấp, xuống cấp trên địa bàn thành phố.

- Kinh phí thành phố công trợ ưu tiên, tập trung đầu tư cho các hạng mục công trình chính là di tích gốc, di tích trong khu vực 1, không đầu tư kinh phí công trợ cho công trình phụ trợ.

2.2. Đối tượng điều chỉnh:

- Các di tích đã được UBND thành phố quyết định xếp hạng, đồng thời các di tích được công trợ tại Đề án này không bao gồm những di tích đã được công trợ tại Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 8-10-2008 về việc phê duyệt Đề án và Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 11-7-2014 về việc phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Đề án Trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng kháng chiến xếp hạng cấp thành phố, trong đó ưu tiên:

+ Những di tích có giá trị tiêu biểu về lịch sử, lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ đang bị xuống cấp nghiêm trọng.

+ Những di tích vùng sâu, vùng xa, hải đảo nằm trong cộng đồng dân cư khó khăn về kinh tế.

+ Những di tích có giá trị nằm trong tuyến tham quan du lịch, dịch vụ của thành phố, địa phương…

 

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Kinh phí công trợ từ ngân sách thực hiện Đề án:

Thành phố công trợ kinh phí để trùng, tôn tạo di tích xếp hạng cấp thành phố từ năm 2018 đến hết năm 2025, cụ thể số kinh phí công trợ bình quân cho một di tích dựa trên một số luận giải dưới đây và tỷ lệ trượt giá, cụ thể như sau:

- Theo số liệu từ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về chống xuống cấp, tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia trên địa bàn thành phố từ năm 2011-2017 là 73.393 triệu/25 di tích. Như vậy, bình quân mỗi di tích cấp quốc gia được ngân sách trung ương cấp kinh phí là 2.936 triệu đồng.

- Vốn đầu tư xây dựng thành phố cấp cho di tích quốc gia từ năm 2011-2015 là 12.129 triệu/5 di tích. Như vậy, bình quân mỗi năm ngân sách thành phố cấp để trùng tu một di tích là: 485 triệu đồng.

- Theo Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 8-10-2008 và Quyết định 1702/QĐ-UBND ngày 11-7-2012 của UBND thành phố, thành phố đầu tư 9,6 tỷ đồng cho 70 di tích. Như vậy, bình quân mỗi di tích được đầu tư 137 triệu đồng.

Bình quân kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và công trợ của thành phố theo luận giải trên thì bình quân mỗi di tích được đầu tư từ ngân sách là 339 triệu đồng. Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình ngân sách thành phố và khả năng huy động kinh phí xã hội hóa. Tại Đề án này, UBND thành phố đề nghị mức công trợ bình quân cho 1 di tích cấp thành phố là 300 triệu đồng (ổn định trong 4 năm, tức là từ năm 2018 đến hết năm 2021).

Từ năm 2022 đến hết năm 2025, thành phố sẽ bổ sung tỷ lệ trượt giá là 3,79% (theo số liệu năm 2017) để cấp cho các di tích xếp hạng cấp thành phố được công trợ trung tu, tôn tạo.

- Phân kỳ kinh phí thành phố công trợ để trùng tu, tôn tạo di tích xếp hạng cấp thành phố từ năm 2018 đến hết năm 2025:

+ Năm 2018: 40 di tích x 300 = 12.000.000.000 đồng. 

+ Năm 2019: 20 di tích x 300 = 6.000.000.000 đồng.

+ Năm 2020: 20 di tích x 300 = 6.000.000.000 đồng.

+ Năm 2021: 20 di tích x 300 = 6.000.000.000 đồng.

+ Năm 2022: 10 di tích x 300 = 3.113.700.000 đồng (trượt giá 3,79%).

+ Năm 2023: 10 di tích x 300 = 3.113.700.000 đồng

+ Năm 2024: 10 di tích x 300 = 3.113.700.000 đồng

+ Năm 2025: 10 di tích x 300 = 3.113.700.000 đồng

Tổng số ngân sách thành phố công trợ để trùng tu, tôn tạo 140 di tích xếp hạng cấp thành phố từ năm 2018 đến hết năm 2025 là: 42.454.800.000đ (Bốn mươi hai tỷ, bốn trăm năm tư triệu, tám trăm nghìn đồng). Căn cứ vào thực trạng xuống cấp của từng di tích để bố trí kinh phí cho phù hợp, hiệu quả và đúng quy định.

2. Ngân sách cấp xây dựng, quản lý và triển khai Đề án:

- Xây dựng Đề án: 50 triệu đồng.

- Hội nghị triển khai Đề án sau khi được phê duyệt: 20 triệu đồng

- Khảo sát, thu thâp thông tin, số liệu về thực trạng di tích để: lập kế hoạch trùng tu, tôn tạo di tích xếp hạng cấp thành phố; để xây dựng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích cấp thành phố đối với các di tích có giá trị mà chưa được xếp hạng: 150 triệu đồng.

- Kinh phí tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ tại các Ban Quản lý di tích, cán bộ tại các xã, phường, thị trấn có di tích được xếp hạng, cán bộ các quận, huyện có liên quan: bình quân 2 năm tổ chức 1 lớp x 8 năm = 4 lớp x 50 triệu đồng/lớp = 200 triệu đồng.

- Kinh phí quản lý Đề án (sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện đề án; quản lý quy trình thực hiện đề án theo quy định…) 10 triệu đồng/tháng x 96 tháng = 960 triệu đồng.

Tổng cộng: 1.380.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng).

3. Tổng kinh phí thực hiện Đề án:

- Ngân sách thành phố công trợ để trùng tu, tôn tạo 140 di tích xếp hạng cấp thành phố từ năm 2018 đến hết năm 2025 là: 42.454.800.000đ (Bốn mươi hai tỷ, bốn trăm năm tư triệu, tám trăm nghìn đồng);

- Ngân sách cấp xây dựng, quản lý và triển khai Đề án từ năm 2018 đến hết năm 2025: 1.380.000.000đ (Một tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng).

Tổng cộng: 43.844.800.000đ (Bốn mươi ba tỷ tám trăm bốn mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng).

 

 

VII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Nhiệm vụ:

- Triển khai thực hiện Đề án bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Tiếp tục khảo sát, xác định rõ mức độ xuống cấp của các di tích để phân loại những di tích nào thuộc diện trùng tu, những di tích nào thuộc diện tôn tạo, chống xuống cấp để đưa vào kế hoạch cụ thể.

- Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, lập hồ sơ khoa học để xem xét xếp hạng các di tích có giá trị trên địa bàn thành phố chưa được công nhận, lưu ý đến các di tích kiến trúc đô thị, từ đường dòng họ có giá trị lịch sử - văn hóa.

- Tập trung chỉ đạo các ngành và chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị xã hội thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, nâng cao nhận thức để trùng tu, tôn tạo nhằm bảo tồn, phát huy giá trị của các di tích.

- Huy động vốn cho việc bảo tồn, trùng tu, tôn tạo di tích đã được xếp hạng. Trên cơ sở đó để có phương án đề nghị mức hỗ trợ khác nhau đối với di tích được trùng tu và di tích được tôn tạo.

- Thực hiện lồng ghép các cuộc vận động xây dựng nông thôn mới, phong trào “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa” với việc bảo tồn, phát huy các giá trị di tích trên địa bàn.

2. Giải pháp:

2.2. Giải pháp về kinh phí:

- Từ ngân sách thành phố: Thành phố công trợ bình quân mỗi di tích 300 triệu đồng.

- Huy động xã hội hóa: Căn cứ thực tế tại các di tích ở địa phương và khả năng huy động xã hội hóa, các khoản thu từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa; tài trợ và đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Các nguồn kinh phí đó phối hợp nguồn kinh phí công trợ từ ngân sách thành phố để thực hiện việc trùng tu, tôn tạo.

2.2. Giải pháp kỹ thuật:

Việc tu bổ tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng cấp thành phố phải thực hiện đúng các quy định đã hướng dẫn tại Luật Di sản văn hóa; Luật Sửa đổi một số điều của Luật Di sản văn hóa; Nghị định 70/2012/ NĐ - CP ngày 18-9-2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ  tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh; Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28-12-2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

2.3. Giải pháp nhân lực:

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án bảo đảm chất lượng, tiến độ.

- Các tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án tu bổ, tôn tạo, thi công và giám sát tu bổ, tôn tạo di tích phải được học các lớp chuyên ngành về tu bổ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch mở.

- Hằng năm, mở các lớp tập huấn về di sản văn hóa, trong đó có các kiến thức cơ bản về di tích, tu bổ di tích cho các cán bộ lãnh đạo xã, phường quản lý nhà nước đối với di tích; những người trong ban quản lý di tích tại địa phương. Qua các lớp tập huấn này, cán bộ tại cơ sở nắm được quy trình, kỹ thuật tu bổ, qua đó kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

 

 

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

Sau khi Đề án được thông qua tại kỳ họp thứ 6 HĐND thành phố khóa 15; UBND thành phố giao các Sở, ban, ngành và các địa phương liên quan tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

Để kế thừa, phát huy thành quả của Đề án trên, đồng thời tiếp tục sự nghiệp gìn giữ, bảo vệ di sản văn hóa, UBND thành phố xây dựng Đề án trình HĐND thành phố xem xét, ban hành Nghị quyết về Công trợ kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa xếp hạng cấp thành phố giai đoạn 2018 - 2025./.

 

TM. UBND THÀNH PHỐ

 

 

.