Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Cập nhật lúc09:32, Thứ Bảy, 04/11/2017 (GMT+7)

 

 ( Báo cáo tóm tắt Dự thảo đề án của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 6, HĐND thành phố khóa 15)

 

1. Quan điểm phát triển

 

-  Phát triển mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe thành phố Hải Phòng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan;

 

-  Đáp ứng nhu cầu đỗ xe ngày càng gia tăng của người dân, hướng đến mục tiêu trở thành “thành phố Cảng xanh”, văn minh, hiện đại;

 

-  Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe với quy mô, loại hình, chức năng các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe phù hợp với điều kiện đặc thù và nhu cầu đỗ xe của từng khu vực;

 

-  Áp dụng mô hình các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe thông minh, ứng dụng công nghệ hiện đại thông minh trong quản lý, khai thác nhằm giảm ùn tắc giao thông, nâng cao hiệu quả khai thác và tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường;

 

-  Các công trình đầu tư xây dựng điểm đỗ xe, bãi đỗ xe phải được thiết kế thẩm mỹ, có công năng và hiệu quả sử dụng cao, hài hòa với tổng thể cảnh quan đô thị thành phố;

 

-  Đa dạng hoá nguồn vốn đầu t­ư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư mạng lưới các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe; ưu tiên đầu tư một số bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tại các khu vực trung tâm thành phố như tại quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân.

 

2. Mục tiêu phát triển

 

Phát triển mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe theo hướng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân với chất lượng ngày càng cao; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển thành phố Hải Phòng thành đô thị loại đặc biệt và “thành phố Cảng xanh”, văn minh, hiện đại.Ưu tiên bố trí xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tại khu vực các quận trung tâm thành phố (các quận Lê Chân, Ngô Quyền, Hồng Bàng).

 

3. Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe

 

a. Bãi đỗ xe công cộng:

 

Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 173 bãi đỗ xe với tổng diện tích 96,34 ha.

 

Trong đó:

 

-      Quận Hồng Bàng:          24 bãi đỗ xe, diện tích 10,22 ha

 

-      Quận Ngô Quyền:          18 bãi đỗ xe, diện tích 8,16 ha

 

-      Quận Lê Chân:              20 bãi đỗ xe, diện tích 5,12 ha

 

-      Quận Hải An:                 17 bãi đỗ xe, diện tích 17,93 ha

 

-      Quận Kiến An:               14 bãi đỗ xe, diện tích 5,82 ha

 

-      Quận Đồ Sơn:               21 bãi đỗ xe, diện tích 8,22 ha

 

-      Quận Dương Kinh:        13 bãi đỗ xe, diện tích 8,96 ha

 

-      Huyện Thủy Nguyên:      8 bãi đỗ xe, diện tích 2,40 ha

 

-      Huyện An Dương:         19 bãi đỗ xe, diện tích 6,36 ha

 

-      Huyện An Lão:              3 bãi đỗ xe, diện tích 1,35 ha

 

-      Huyện Kiến Thụy:          4 bãi đỗ xe, diện tích 0,50 ha

 

-      Huyện Tiên Lãng:           4 bãi đỗ xe, diện tích 0,85ha

 

-      Huyện Vĩnh Bảo:           3 bãi đỗ xe, diện tích 0,35 ha

 

-      Huyệt Cát Hải:               5 bãi đỗ xe, diện tích 20,1 ha

 

Đến năm 2025 quy hoạch 241 bãi đỗ xe với tổng diện tích 136,89 ha. Trong đó: duy trì 173 bãi đỗ xe hiện có và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 40,55 ha.

 

Đến năm 2030 quy hoạch 305 bãi đỗ xe với tổng diện tích 166,23 ha. Trong đó: duy trì 241 bãi đỗ xe hiện có và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 29,34 ha.

 

b.Bãi đỗ xe hàng:

 

Đến năm 2020 quy hoạch 21 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới) với tổng diện tích là 29,2 ha. Đến năm 2025quy hoạch 26 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 31,10 ha. Trong đó nâng cấp 21 bãi đã hình thành trong giai đoạn trước năm 2020 và xây dựng mới 5 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm so với năm 2020 là 5,09 ha.

 

Đến năm 2030 quy hoạch 33 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 37,6 ha. Trong đó, nâng cấp 26 bãi đã hình thành trước năm 2025 và xây dựng mới 7 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm so với năm 2025 là 3,31 ha.

 

4. Quy hoạch bến xe khách

 

        a. Quy hoạch đến năm 2020:

 

Trên địa bàn thành phố có 17 bến xe khách (BXK) với tổng diện tích 27,30 ha Trong đó: Xây mới 8 bến xe khách với tổng diện tích 20,71 ha: BXK Hải Thành; BXK Vĩnh Niệm; BXK phía Nam - quận Kiến An; BXK phía Đông - quận Hải An; BXK Minh Đức; BXK Tiên Lãng; BXK Đại Hợp – huyện Kiến Thụy; BXK Cát Hải.

 

Nâng cấp, duy trì hoạt động 6 BXK với tổng diện tích 6,59 ha gồm: BXK Thượng Lý, BXK phía Bắc – Thủy Nguyên, BXK Vĩnh Bảo, BXK Đồ Sơn, BXK Kiến Thụy, BXK An Lão.

 

Chuyển đổi mục đích sử dụng 3 BXK liên tỉnh BXK Cầu Rào, BXK Niệm Nghĩa, BXK Lạc Long thành điểm đầu cuối xe buýt, bãi đỗ xe và kết hợp với thương mại dịch vụ.

 

        b.Quy hoạch đến năm 2025:

 

Trên địa bàn thành phố có 18 BXK với tổng diện tích 29,02 ha. Trong đó:

 

Xây dựng mới 7 BXK với tổng diện tích 4,61 ha: BXK Đồ Sơn mới; BXK Quảng Thanh; BXK Hùng Thắng; BXK Nam Am; BXK Hà Phương; BXK Kiến Thụy mới; BXK An Lão mới.

 

Chuyển đổi công năng 6 BXK phục vụ điểm đầu cuối xe buýt và bãi đỗ xe kết hợp với thương mại dịch vụ gồm có: BXK Lạc Long, BXK Niệm Nghĩa, BXK Cầu Rào, BXK Đồ Sơn cũ; BXK Kiến Thụy cũ, BXK An Lão cũ.

 

        c. Định hướng đến năm 2030:

 

Cơ bản hoàn thiện mạng lưới BXK theo hướng đồng bộ với kết cấu hạ tầng đô thị kết nối hợp lý với các phương thức vận tải khác; đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao. Đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng có tổng 21 BXK với tổng diện tích 33,72 ha. Trong đó:

 

Xây dựng mới 3 BXK với tổng diện tích 4,7 ha: BXK. Tây Bắc; BXK. phía Tây; BXK phía Tây 2.

 

5. Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe

 

a. Nhu cầu vốn đầu tư cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe

 

Giai đoạn2017 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng là 1.245 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 311,2 tỷ đồng/năm. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 249 tỷ đồng (chiếm 20%, chủ yếu phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư) và vốn doanh nghiệp 996 tỷ đồng (chiếm 80%).

 

Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng là 2.686 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 268,6 tỷ đồng/năm. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 537 tỷ đồng (chiếm 20%, chủ yếu phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư) và vốn doanh nghiệp 2.149 tỷ đồng (chiếm 80%).

 

b. Nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng

 

Đến năm 2020, diện tích đất dành cho bến bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 154,82 ha tăng 134,92 ha so với hiện trạng năm 2016;

 

Đến năm 2025 diện tích đất dành cho bến bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 229,83 ha tăng 74,02 ha so với năm 2020;

 

Đến năm 2030, diện tích đất bến bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 243,94 ha tăng 14,11 ha so với năm 2025.

 

6. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020

 

Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình nhằm sớm giải quyết nhu cầu đi lại và đỗ xe ngày càng tốt hơn của người dân, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần sớm đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cải tạo trong giai đoạn 2017 - 2020

 

7. Các giải pháp chính thực hiện

 

        a. Giải pháp chính sách về vốn đầu tư xây dựng

 

- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển bến, bãi đỗ xe theo hình thức xã hội hóa nhằm giảm áp lực vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và tăng tính cạnh tranh trong đầu tư khai thác bến, bãi đỗ xe.

 

- Ưu tiên dành nguồn vốn ngân sách thành phố để đầu tư các công trình trọng điểm (đặc biệt là các bãi đỗ xe ngầm, cao tầng tại khu vực trung tâm thành phố).

 

- Nghiên cứu các phương án đầu tư bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức PPP (BOT, BT v.v...) hoặc kết hợp các dự án đầu tư bến xe, bãi đỗ xe và khai thác thương mại.

 

- Xây dựng cơ chế tạo nguồn vốn đầu tư từ hoạt động khai thác bãi đỗ xe, điểm đỗ xe (đặc biệt là tại khu vực đô thị trung tâm).

 

- Xây dựng cơ chế hỗ trợ một phần lãi suất vay từ tổ chức tín dụng hoặc được bố trí nguồn vốn từ quỹ đầu tư phát triển thành phố với lãi suất ưu đãi đối với các dự án đầu tư bãi đỗ xe ngầm, cao tầng.

 

        b. Giải pháp chính sách về quỹ đất xây dựng

 

- Các vị trí được quy hoạch chi tiết về bến, bãi đỗ xe trong đó có quy định rõ quy mô cụ thể của bến xe, bãi đỗ xe các vị trí khả thi xây dựng bến xe, bãi đỗ xe ngầm và cao tầng được bảo đảm sử dụng đúng mục đích.

 

- Bảo đảm bến xe, bãi đỗ xe đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt ổn định trong thời gian dài (khoảng 20 năm).

 

- Nghiên cứu các phương án miễn tiền thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác đỗ xe của các bãi đỗ xe và một phần diện tích của bến xe dành cho các hạng mục công trình dịch vụ công bao gồm: khu vực đón, trả khách; bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách; phòng chờ cho hành khách; khu vực làm việc của bộ máy quản lý; khu vực bán vé; khu vệ sinh; đường xe ra, vào; đường nội bộ bên trong bến xe; đất dành cho cây xanh, vườn hoa.

 

- Đất công nghiệp hiện trạng chuyển đổi chức năng sử dụng đất trong quy hoạch, một phần sẽ được sử dụng vào điểm đỗ xe theo hình thức: lấy toàn bộ hoặc một phần lô đất để làm điểm đỗ tuỳ theo nhu cầu của khu vực. Đối với đất chuyển đổi sang cây xanh bố trí điểm đỗ xe kết hợp.

 

- Có thể xây bãi đỗ xe ngầm dưới vườn hoa công viên và cả hồ nước. Đối với khu vực không thể tận dụng và không có quỹ đất thì sẽ lấy vào đất khác.

 

- Sử dụng một số tuyến phố ở khu vực phụ cận làm điểm đỗ xe về đêm.

 

- Bố trí các điểm đỗ xe ở khu vực phụ cận, đặc biệt khu xây dựng mới chuyên phục vụ cho khu hạn chế phát triển.

 

- Đất cho điểm đỗ xe, bãi đỗ xe đã bố trí theo quy hoạch không được sử dụng vào mục đích khác. Cho phép tận dụng quỹ đất trống, đất dự án làm điểm, bãi đỗ xe tạm thời.

 

        c. Giải pháp chính sách về quản lý nhà nước

 

- Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, khai thác bến xe, bãi đỗ xe.

 

- Công bố công khai quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và bảo đảm tính minh bạch, tăng cường sự giám sát của xã hội với hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe.

 

- Bảo đảm tiến độ triển khai quy hoạch nhằm tạo môi trường ổn định, hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến xe, bãi đỗ xe.

 

- Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe tại các khu vực trung tâm thông qua công tác cấp phép, giao quản lý khai thác và thu phí đỗ xe nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và bảo đảm trật tư an toàn giao thông.

 

- Nghiên cứu đề xuất các hướng dẫn cụ thể để thực hiện các ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư, khai thác bến xe khách, bãi đỗ xe theo hình thức xã hội hóa đầu tư và quản lý khai thác trên địa bàn thành phố; tạo điều kiện và rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án của nhà đầu tư để tiến hành xây dựng.

 

- Hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt.

 

- Chính sách về quản lý, cấp phép hoạt động xây dựng đối với các khu chung cư, trung tâm thương mại, khách sạn, trung tâm hành chính, khu du lịch, vui chơi giải trí v.v... về việc xây dựng bãi đỗ xe nội bộ bảo đảm sức chứa phương tiện đường bộ theo quy mô công trình, và dành tối thiểu 20% - 30% diện tích bãi đỗ xe cho hoạt động đỗ xe công cộng.

 

- Chính sách phát triển phương tiện vận tải đô thị, kiểm soát cơ cấu phương tiện, bao gồm cả tăng trưởng và thành phần phương tiện.

 

- Khi phát triển khu đô thị mới hoặc khu chung cư cao tầng phải bố trí đủ chỗ để xe, khuyến khích sử dụng gara thông minh và với khu vực xây dựng chung cư trên 10 tầng bố trí gara thông minh độc lập.

 

- Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thông tin về mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe và sẽ được thông tin cho người sử dụng tìm được vị trí đỗ xe nhanh chóng, phù hợp qua các thiết bị kết nối 3 G, GPS,…

 

        d. Giải pháp chính sách về quản lý khai thác

 

- Có chính sách về  mức phí linh hoạt (theo khu vực, theo thời điểm, theo loại phương tiện) trên cơ sở công bố công khai, bảo đảm đúng giá quy định và tạo động lực đầu tư hoàn vốn.

 

- Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe đối với các khu vực giáp trung tâm thông qua việc giao quản lý khai thác và thu phí đỗ xe, bảo đảm nhu cầu trước mắt và trật tự an toàn giao thông.

 

- Thống nhất quản lý tập trung toàn bộ các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe có tính chất công cộng, kể cả những điểm đỗ, bãi đỗ tại các đầu mối vận tải (bến xe, sân bay, ga đường sắt, cảng, ...), giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành của UBND thành phố quản lý và sắp xếp.

 

- Nghiên cứu mô hình thành lập đơn vị chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, khai thác hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.

 

        e. Các giải pháp, chính sách khác

 

- Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quản lý, khai thác bến, bãi đỗ xe công cộng như lắp đặt camera giám sát xe ra vào bến, bố trí thu phí tự động hoặc bán tự động tại các bãi đỗ xe công cộng...

 

- Định hướng công nghệ áp dụng đối với các bãi đỗ xe có quy mô lớn trong khu vực trung tâm đô thị. Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe có phương án khai thác sử dụng thiết bị và công nghệ hiện đại.

 

- Tổ chức các khóa đào tạo, các lớp tập huấn nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản  lý, điều hành, khai thác hệ thống bến xe, bãi đỗ xe. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn.

 

 

.